Đức Phật ngồi thiền dưới cội Bồ-đề
NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSAKính lễ Đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác
Thừa Tự Pháp
VINAYAHọc Giới Luật Tỳ-khưu · Nam tông
NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSAKính lễ Đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác
Đức Phật ngồi thiền dưới cội Bồ-đề

Hãy nhìn Đức Thế Tôn, giữ tâm có niệm, hít thở thật sâu trước khi học bài hôm nay.

BÀI 13 · CÁC THIÊN

Tứ vật dụng: y, bát, vật thực, thuốc

Giới bổn cho biết điều gì phạm; các Thiên (Khandhaka) trong Đại Phẩm và Tiểu Phẩm cho biết vị Tỳ-khưu dùng vật dụng hằng ngày ra sao: ba y, bình bát, đôi dép, thịt cá, nước uống, năm dược phẩm, thuốc suốt đời, và bốn pháp dung hòa để xét những điều Luật chưa nói tới.

⏱ khoảng 60 phút🧭 8 phần📜 nguyên văn Tạng Luật🥣 16 thẻ quy định⚖️ 10 tình huống phán xét
🎯 Học xong bài này, bạn sẽ:
  • Biết ba y, cách cắt ráp, các loại vải và màu y.
  • Biết loại bát, loại dép được phép.
  • Phân biệt thịt được dùng và mười loại thịt bị cấm.
  • Nắm bốn loại vật dùng theo thời hạn và năm dược phẩm.
  • Biết dùng bốn pháp dung hòa cho những điều Luật chưa nói tới.
Ít muốn, biết đủ với y, bát, vật thực và thuốc men
🗺️
TOÀN CẢNH

Sơ đồ tóm tắt bài học

Bốn vật dụng và những quy định trong các Thiên. Bấm vào một ô để đi tới phần đó.

🧭
PHẦN 1

Toàn cảnh

Bài 2–12 đã đi hết 227 điều của Giới bổn. Từ bài này, chúng ta học các Thiên (Khandhaka): những chương trong Đại Phẩm và Tiểu Phẩm ghi lại cách đức Phật từng bước sắp đặt đời sống hằng ngày của Tăng. Bài 13 học bốn vật dụng: y, bát (cùng đôi dép), vật thực, thuốc. Chỗ ở để sang Bài 14.

Vật dụngChương trong Tạng Luật (bản Indacanda)Trong bài
🟧 Y phụcĐại Phẩm II, Chương VIII: Chương Y phục (Cīvarakkhandhaka)Phần 2, 3
🥣 Bình bátTiểu Phẩm II, Chương V: Chương Các tiểu sự (Khuddakavatthukkhandhaka)Phần 4
👣 DépĐại Phẩm I, Chương V: Chương Da thú (Cammakkhandhaka)Phần 4
🍚 Vật thực, 💊 thuốcĐại Phẩm II, Chương VI: Chương Dược phẩm (Bhesajjakkhandhaka)Phần 5–8
🛖 Chỗ ởTiểu Phẩm II, Chương VI: Chương Sàng tọaBài 14
📜Quán tưởng khi thọ dụng — Kinh Tất Cả Các Lậu Hoặc (MN 2)“…Tỷ-kheo như lý giác sát, thọ dụng y phục…”

Paṭisaṅkhā yoniso cīvaraṃ paṭisevati…
“…Tỷ-kheo như lý giác sát, thọ dụng y phục, chỉ để ngăn ngừa lạnh, ngăn ngừa nóng, ngăn ngừa sự xúc chạm của ruồi, muỗi, gió, sức nóng mặt trời, các loài bò sát, chỉ với mục đích che đậy sự trần truồng.”

Paṭisaṅkhā yoniso piṇḍapātaṃ paṭisevati…
“Vị ấy như lý giác sát, thọ dụng món ăn khất thực không phải để vui đùa, không phải để đam mê, không phải để trang sức, không phải để tự làm đẹp mình, mà chỉ để thân này được sống lâu và được bảo dưỡng, để thân này khỏi bị thương hại, để hỗ trợ phạm hạnh…”

Paṭisaṅkhā yoniso senāsanaṃ paṭisevati…
“Vị ấy như lý giác sát, thọ dụng sàng tọa, chỉ để ngăn ngừa lạnh, ngăn ngừa nóng, … chỉ để giải trừ nguy hiểm của thời tiết, chỉ với mục đích sống độc cư an tịnh.”

Paṭisaṅkhā yoniso gilānappaccayabhesajjaparikkhāraṃ paṭisevati…
“Vị ấy như lý giác sát thọ dụng dược phẩm trị bệnh, chỉ để ngăn chận các cảm giác khổ thống đã sanh, để được ly khổ hoàn toàn.”

Trung Bộ, Kinh Tất Cả Các Lậu Hoặc (MN 2) — HT. Thích Minh Châu dịch · đã học ở Bài 1, Phần 4

Bốn cách thọ dụng vật dụng Tỳ-khưu Hộ Pháp

HT. Hộ Pháp dẫn Thanh Tịnh Đạo: cùng một vật dụng thí chủ dâng, có bốn cách thọ dụng, tùy người dùng.

Cách thọ dụngPāliAi dùng như vậy
Như người trộm cắptheyyaparibhogavị không có giới, giới không trong sạch (dussīla) dùng vật dụng thí chủ dâng đến chư Tăng có giới đức
Như người mang nợiṇaparibhogavị có giới nhưng dùng mà không quán tưởng
Như người thừa hưởngdāyajjaparibhogabậc Thánh hữu học (Nhập Lưu, Nhất Lai, Bất Lai); và vị có giới, đang hành giới – định – tuệ, có quán tưởng khi dùng
Như người chủsāmiparibhogabậc A-la-hán, không còn là tôi tớ của tham ái

Ngoài quán tưởng ngay khi dùng (lời kinh MN 2 ở trên), HT. Hộ Pháp còn dạy hai cách quán nữa:

🪷Quán vật dụng chỉ là tứ đạiYathāpaccayaṃ pavattamānaṃ dhātumattamevetaṃ…

Yathāpaccayaṃ pavattamānaṃ dhātumattamevetaṃ yadidaṃ cīvaraṃ, tadupabhuñjako ca puggalo dhātumattako nissatto nijjīvo suñño. Sabbāni pana imāni cīvarāni ajigucchanīyāni imaṃ pūtikāyaṃ patvā, ativiya jigucchanīyāni jāyanti.

“Y phục này chỉ là tứ đại, diễn biến theo tứ đại của chính nó mà thôi; và người thọ nhận y phục này cũng chỉ là thực tánh pháp, phi chúng sinh, phi bản mệnh vĩnh cữu, là pháp vô ngã, không phải ta”. Và những y phục này không phải vật đáng nhờm, nhưng khi tiếp xúc với sắc thân uế trược này rồi, liền trở nên vật đáng nhờm vô cùng.

Vật thực, chỗ ở và thuốc trị bệnh cũng quán như vậy, chỉ đổi tên vật dụng (piṇḍapāto · senāsanaṃ · gilānapaccayabhesajjaparikkhāro).

Tỳ-khưu Hộ Pháp, Gương Bậc Xuất Gia, mục “Bốn pháp quán tưởng”

🌙Quán lại vật dụng đã dùng trong ngàyAjja mayā apaccavekkhitvā…

Vật dụng đã dùng trong ngày mà chưa quán tưởng thì nên quán lại; nếu “không quán tưởng cho đến lúc rạng đông (aruṇa), trước khi mặt trời mọc” thì vị ấy dùng như người mang nợ.

Ajja mayā apaccavekkhitvā yaṃ cīvaraṃ paribhuttaṃ, taṃ yāvadeva sītassa paṭighātāya, uṇhassa paṭighātāya, ḍaṃsa-makasa-vātātapa-sarīsapa-samphassānaṃ paṭighātāya, yāvadeva hirikopīnappaṭicchādanatthaṃ.

“Hôm nay, tôi không quán tưởng mà đã mặc y phục nào, y phục ấy chỉ để ngăn ngừa sự lạnh, ngăn ngừa sự nóng, ngăn ngừa sự tiếp xúc ruồi, muỗi, gió, nắng, rắn rít. Và cũng chỉ để che kín phần đáng hổ thẹn trong thân thể mà thôi”.

Ba vật dụng còn lại quán theo cùng lời của kinh MN 2, mở đầu bằng Ajja mayā apaccavekkhitvā…

Tỳ-khưu Hộ Pháp, Gương Bậc Xuất Gia, mục “Quán tưởng lại 4 thứ vật dụng đã dùng trong ngày”

Bốn loại vật dùng theo thời hạn

Chương Dược phẩm chia những gì vị Tỳ-khưu đưa vào miệng thành bốn loại theo thời hạn được dùng (xem thẻ Thời hạn ở Phần 8):

Loại (Indacanda)PāliGồmDùng đến
Vật dùng đến hết ngọyāvakālikavật thựctừ sáng đến giữa trưa
Vật dùng đến hết đêmyāmakālikatám loại nước uống (Phần 6)hết đêm ngày thọ lãnh
Vật dùng trong bảy ngàysattāhakālikanăm dược phẩm (Phần 7)bảy ngày
Vật dùng suốt đờiyāvajīvikasáu nhóm thuốc (Phần 7)suốt đời, khi có bệnh
Bốn loại vật dùng theo thời hạn
  1. Vật dùng đến hết ngọ (yāvakālika): cơm và các món ăn, dùng từ sáng đến giữa trưa (nắng trưa).
  2. Vật dùng đến hết đêm (yāmakālika): tám loại nước uống như nước xoài, nước chuối, nước nho; dùng được đến hết đêm (vầng trăng).
  3. Vật dùng trong bảy ngày (sattāhakālika): bơ lỏng, bơ đặc, dầu ăn, mật ong, đường mía; giữ dùng trong bảy ngày (bảy viên sỏi).
  4. Vật dùng suốt đời (yāvajīvika): rễ cây như củ nghệ, củ gừng, cùng lá, trái, nhựa, muối làm thuốc; cất giữ suốt đời, chỉ dùng khi có bệnh.

Mỗi thẻ quy định trích nguyên văn Tạng Luật bản Việt của Tỳ-khưu Indacanda (Đại Phẩm I–II, Tiểu Phẩm II), kèm bản Pāli Mahāsaṅgīti (SuttaCentral); phần bình giải theo The Buddhist Monastic Code II, chương 1–4 (Ṭhānissaro Bhikkhu).

🟧
PHẦN 2

Ba y

Ba y vừa đủ che thân và giữ ấm, được may từ những mảnh vải cắt rời để không ai còn thèm muốn.

Đêm đông lạnh nhất ở Vesāli: đức Phật tự thử xem cần bao nhiêu y
  1. Đầu đêm: Ngài ngồi ngoài trời chỉ với một y, chưa thấy lạnh.
  2. “Khi canh đầu đã qua…” lạnh đến, Ngài trùm lên y thứ nhì.
  3. Khi canh giữa đã qua, Ngài trùm lên y thứ ba.
  4. “Khi canh cuối đã qua, hừng đông đã rạng, trời đêm lộ vẻ rạng rỡ…” Ngài trùm lên y thứ tư. Bốn lớp vải ấy đúng bằng y saṅghāṭi hai lớp + thượng y + y nội.
Ruộng lúa Magadha (trái) và tấm y cắt ráp theo kiểu ấy (phải)
  1. Khoảnh ruộng: “…được kết nối bằng những khoảnh vuông vức…”
  2. Bờ ruộng: “…được kết nối bằng những đường biên ngắn ở giữa…”
  3. Mảnh vải trên y, như một khoảnh ruộng. Ngài Ānanda làm được “…mảnh lớn thuộc dải điều (của y)…” và “…mảnh nhỏ thuộc dải điều (của y)…”
  4. Đường nối giữa các mảnh, như bờ ruộng: “…dải nối theo chiều dọc (của y)…”, “…dải nối theo chiều ngang (của y)…”
  5. Đường viền quanh tấm y, như “…những đường biên xung quanh…” khu ruộng.
🎨
PHẦN 3

Vải, màu y và nguồn y

🥣
PHẦN 4

Bình bát và đôi dép

🍲
PHẦN 5

Thịt cá và tỏi

Vị Tỳ-khưu dùng những gì được dâng. Luật chỉ đặt ra vài giới hạn: không dùng thịt biết là được giết cho mình, không dùng mười loại thịt, phải biết mình đang dùng thịt gì.

🥤
PHẦN 6

Vật thực trong khuôn viên và nước uống

🔗

Các giới về vật thực trong Giới bổn: ăn phi thời (Ưng đối trị 37), vật thực để qua đêm (38), vật thực chưa được dâng (40) — xem Bài 8.

🌿
PHẦN 7

Thuốc men và chăm sóc người bệnh

⚖️
PHẦN 8

Bốn pháp dung hòa · thử phán xét

Thời đức Phật không có vải nylon, dép cao su hay thuốc viên. Để xét những điều Luật chưa nói tới, đức Phật để lại bốn chuẩn.

Giống điều không được phépGiống điều được phép
Chưa bị cấm✗ không được phép✓ được phép
Chưa được cho phép✗ không được phép✓ được phép

⚖️ Thử phán xét — 10 tình huống

Được phép hay không? Các tình huống dựa trên Tạng Luật và BMC; trong thực tế, xin hỏi chư Tăng thông Luật và theo truyền thống của Tăng đoàn mình.

☸️
KẾT LUẬN

Biết đủ với bất cứ loại nào

Khi cho phép y của gia chủ, đức Phật nói: “…ta ngợi khen sự biết đủ (dầu) với loại này hay loại kia.” Cũng chữ ấy (itarītara) mở đầu bốn Thánh truyền thống:

📜Kinh Truyền Thống — Tăng Chi (AN 4.28)“…Tỷ-kheo biết đủ với bất cứ loại y nào…”

Idha, bhikkhave, bhikkhu santuṭṭho hoti itarītarena cīvarena…
“Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo biết đủ với bất cứ loại y nào, và nói lời tán thán sự biết đủ với bất cứ loại y nào, không vì nhân y phục rơi vào sự tầm cầu bất chính, không thích hợp. Nếu không được y, không có lo âu tiếc nuối; nếu được y không có tham lam, mê say, tham đắm; thấy sự nguy hiểm và với trí tuệ thấy được sự xuất ly, vị ấy hưởng thọ y…”

Kinh nói tiếp như vậy về đồ ăn khất thực và sàng tọa; truyền thống thứ tư là ưa thích tu tập, ưa thích đoạn tận.

Tăng Chi Bộ, Chương Bốn Pháp, Phẩm Uruvelā, Kinh Truyền Thống (AN 4.28) — HT. Thích Minh Châu dịch

🌿

Các quy định trong bài này không nhằm làm khổ thân. Đức Phật tự thử cái lạnh trước khi định số y, cho phép thuốc khi Tăng bệnh, và tự tay tắm cho vị Tỳ-khưu bệnh không ai chăm. Bài sau học về chỗ ở, tài sản của Tăng và các phận sự.

✍️
ÔN TẬP

Thẻ thuật ngữ & trắc nghiệm

Thẻ thuật ngữ Pāli — bấm để lật

Trắc nghiệm 15 câu

✍️Bài tập Bài 13 — 66 câu, 8 dạng bàiTrắc nghiệm · Chọn nhiều · Đúng/Sai · Tình huống · Điền từ · Nối cặp · Sắp xếp · Phân loạiLàm bài tập →
📚
NGUỒN

Tài liệu tham khảo

  • Tỳ-khưu Indacanda (dịch), Tạng Luật – Đại Phẩm I (Chương V: Da thú), Đại Phẩm II (Chương VI: Dược phẩm; Chương VIII: Y phục), Tiểu Phẩm II (Chương V: Các tiểu sự), tamtangpaliviet.net.
  • Ṭhānissaro Bhikkhu, The Buddhist Monastic Code II, chương 1–4 (Cloth Requisites; Alms Bowls & Accessories; Food; Medicine), dhammatalks.org — phần bình giải.
  • Bản Pāli Mahāsaṅgīti các Thiên (Mahāvagga, Cullavagga), SuttaCentral.
  • HT. Thích Minh Châu (dịch), Trung Bộ, Kinh Tất Cả Các Lậu Hoặc (MN 2); Tăng Chi Bộ, Kinh Truyền Thống (AN 4.28), SuttaCentral.

📚 Mở Thư viện: đọc hoặc tải trọn các sách này →

📝 Phần chính trích nguyên văn Tạng Luật bản Việt của Tỳ-khưu Indacanda; phần bình giải theo The Buddhist Monastic Code của Ṭhānissaro Bhikkhu (được phép sao chép để phát không). Phần trình bày, sơ đồ, tình huống và câu hỏi do trang Thừa Tự Pháp biên soạn. Đây là tài liệu học tập; khi gặp trường hợp cụ thể, xin hỏi chư Tăng thông Luật.