Mười điều học của sa-di
Duyên sự Tạng Luật
Các sa-di khởi ý: “Chúng ta có bao nhiêu điều học? Và chúng ta nên học tập về vấn đề gì?”
Các vị trình lên Đức Thế Tôn, và Ngài cho phép mười điều học.
Mười giới trong ba bản dịch
| Số | Pāli | Đại Phẩm (Indacanda) | HT. Hộ Pháp |
|---|---|---|---|
| 1 | Pāṇātipātā veramaṇī | Việc tránh xa sự giết hại mạng sống | Tránh xa sự sát sanh. |
| 2 | Adinnādānā veramaṇī | Việc tránh xa sự lấy vật không được cho | Tránh xa sự trộm cắp. |
| 3 | Abrahmacariyā veramaṇī | Việc tránh xa điều phi Phạm hạnh (sự hành dâm) | Tránh xa sự hành dâm |
| 4 | Musāvādā veramaṇī | Việc tránh xa sự nói dối | Tránh xa sự nói dối. |
| 5 | Surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇī | Việc tránh xa trường hợp dễ duôi uống chất say là rượu và chất lên men | Tránh xa sự uống rượu, các chất say là nhân sanh sự dể duôi. |
| 6 | Vikālabhojanā veramaṇī | Việc tránh xa sự ăn phi thời | Tránh xa sự thọ thực phi thời (quá 12 giờ trưa). |
| 7 | Naccagītavāditavisūkadassanā veramaṇī | Việc tránh xa sự múa hát đờn và xem trình diễn | Tránh xa sự xem nhảy múa, nghe ca hát, thổi kèn, đánh đàn làm chướng ngại cho việc hành phạm hạnh cao thượng. |
| 8 | Mālāgandhavilepanadhāraṇamaṇḍanavibhūsanaṭṭhānā veramaṇī | Việc tránh xa trường hợp đeo vòng hoa thoa vật thơm và tô điểm bằng đồ trang sức | Tránh xa sự trang điểm thoa vật thơm, dồi phấn, đeo tràng hoa, làm cho phát sanh phiền não. |
| 9 | Uccāsayanamahāsayanā veramaṇī | Việc tránh xa chỗ nằm ngồi cao và rộng lớn | Tránh xa chỗ nằm ngồi nơi quá cao và xinh đẹp. |
| 10 | Jātarūparajatapaṭiggahaṇā veramaṇī | Việc tránh xa sự thọ lãnh vàng bạc | Tránh xa sự thọ nhận vàng bạc. |
📿Thập GiớiTiểu Tụng 2 · HT. Minh Châu dịch
“Ðệ tử thực hành giới tránh sát sanh.”
“Ðệ tử thực hành giới tránh lấy của không cho.”
“Ðệ tử thực hành giới tránh tà hạnh trong các dục.”
“Ðệ tử thực hành giới tránh nói láo.”
“Ðệ tử thực hành giới tránh mọi cơ hội buông lung phóng dật do uống rượu hoặc các thứ men say.”
“Ðệ tử thực hành giới tránh ăn phi thời.”
“Ðệ tử thực hành giới tránh múa, hát, nhạc, kịch.”
“Ðệ tử thực hành giới tránh cơ hội đeo vòng hoa và trang điểm với hương liệu, dầu xoa.”
“Ðệ tử thực hành giới tránh dùng giường cao và rộng.”
“Ðệ tử thực hành giới tránh nhận vàng bạc.”
Tiểu Bộ Kinh, Tiểu Tụng 2 “Thập Giới” · HT. Thích Minh Châu dịch
Lời thọ giới trong lễ Tỳ-khưu Hộ Pháp
Theo HT. Hộ Pháp, thầy truyền và sa-di thọ từng giới, cuối mỗi giới thêm sikkhāpadaṃ samādiyāmi: “Con xin thọ trì điều học, là tác ý tránh xa sự sát sanh.”
Các giới khác chỉ thay phần sau.
Giới 1–2: không sát sanh, không trộm cắp
Mạng sống ở đây gồm mọi chúng sinh, người hay thú. HT. Hộ Pháp giảng:
“Sa di nào cố ý sát sanh, dầu giết một con vật nhỏ như con kiến, con muỗi, thậm chí đến các trứng kiến, trứng mối... cũng gọi là phạm giới sát sanh.”
Tỳ-khưu Hộ Pháp, Gương Bậc Xuất GiaVới Tỳ-khưu, trộm vật trị giá từ năm māsaka trở lên là tội Bất cộng trú (Bài 2). Với sa-di, Đại Phẩm ghi “…là kẻ lấy vật không được cho…”
trong mười điều phải trục xuất (Bài 3).
Giới 3: tránh hẳn sự hành dâm
Khác với giới cư sĩ. Giới thứ ba của cư sĩ giữ năm giới là tránh tà hạnh trong các dục (kāmesumicchācārā). Giới thứ ba của sa-di trong Đại Phẩm là abrahmacariyā veramaṇī: tránh xa mọi điều phi Phạm hạnh, tức tránh hẳn sự hành dâm. Bản Tiểu Tụng của HT. Minh Châu dịch là “tránh tà hạnh trong các dục”; khi học giới sa-di nên theo nghĩa của Đại Phẩm: “…việc tránh xa điều phi Phạm hạnh (sự hành dâm)…”
Cùng với đời sống phạm hạnh, sa-di còn giữ năm giới sau (không trang điểm, không xem múa hát…) như những hàng rào che chở cho giới này.
Giới 4–5: không nói dối, không uống chất say
Đức Phật dạy sa-di Rāhula về nói dối Kinh · HT. Minh Châu
Trong kinh Giáo giới La-hầu-la ở rừng Ambala, Đức Thế Tôn để lại chút nước trong chậu, đổ đi, úp chậu, lật ngửa chậu, mỗi lần đều dạy Rāhula:
“Cũng ít vậy, này Rāhula, là Sa-môn hạnh của những người nào biết mà nói láo, không có tàm quý.”
Trung Bộ 61 · HT. Minh Châu dịch“Cũng vậy, này Rāhula, đối với ai biết mà nói láo, không có tàm quý, thời Ta nói rằng người ấy không có việc ác gì mà không làm. Do vậy, này Rāhula, ‘Ta quyết không nói láo, dầu nói để mà chơi’, này Rāhula, Ông phải học tập như vậy.”
Trung Bộ 61 · HT. Minh Châu dịchTheo Đại Phẩm, điều trục xuất thứ năm là “…là kẻ uống chất say…”
. Với Tỳ-khưu, uống chất say là tội Ưng đối trị 51 (Bài 9).
Giới 6: không ăn phi thời
Thế nào là phi thời? Tạng Luật
“Lúc sái thời nghĩa là từ lúc đã quá nửa ngày cho đến rạng đông (ngày hôm sau).”
Phân tích Giới Tỳ-khưu, Ưng đối trị 37 · Indacanda dịchHT. Hộ Pháp ghi gọn: “(quá 12 giờ trưa)”. Ưng đối trị 37 không kể là vật thực cứng các thứ “…vật dùng đến hết đêm, vật dùng trong bảy ngày, và vật dùng suốt đời…”
(xem Bài 13); vật thực cứng và vật thực mềm thì không được dùng phi thời.
Từ rạng đông đến giữa trưa: được thọ thực.
Từ quá giữa trưa đến rạng đông hôm sau: không ăn vật thực cứng, vật thực mềm.
Giới 7–8: không xem múa hát, không trang điểm
“Này các tỳ khưu, không nên đi xem vũ, ca, hoặc tấu nhạc; vị nào đi thì phạm tội dukkaṭa.”
Tiểu Phẩm, Chương Các Tiểu Sự · Indacanda dịch (quy định cho Tỳ-khưu)“Này các tỳ khưu, không nên thoa dầu khuôn mặt, không nên xoa bóp khuôn mặt, không nên thoa phấn khuôn mặt…”
Tiểu Phẩm, Chương Các Tiểu Sự · Indacanda dịch (quy định cho Tỳ-khưu)HT. Hộ Pháp nêu lý do của hai giới này: múa hát “…làm chướng ngại cho việc hành phạm hạnh cao thượng”, trang điểm “…làm cho phát sanh phiền não.”
Giới 9–10: chỗ nằm ngồi cao rộng, vàng bạc
Đại Phẩm (Chương Da Thú) cấm Tỳ-khưu dùng chỗ nằm ngồi cao và rộng lớn: “Na, bhikkhave, uccāsayanamahāsayanāni dhāretabbāni… Yo dhāreyya, āpatti dukkaṭassa”, rồi kể tên các loại ghế bành, ghế cao, thảm lông dài, nệm bông, gấm vóc… Ưng đối trị 87 giới hạn chân giường ghế tám ngón tay Thiện Thệ (Bài 10).
Với Tỳ-khưu, nhận hay bảo nhận vàng bạc là tội Ưng xả đối trị 18: “Vị tỳ khưu nào nhận lấy hoặc bảo nhận lấy hoặc ưng thuận vàng bạc đã được mang đến thì (vật ấy) nên được xả bỏ và (vị ấy) phạm tội pācittiya.”
(Bài 6)
Phạm giới thì sao? · thử phán xét
Phạm giới thì sao?
Là năm điều đầu trong mười điều Tạng Luật cho phép trục xuất sa-di: “Pāṇātipātī hoti, adinnādāyī hoti, abrahmacārī hoti, musāvādī hoti, majjapāyī hoti…”
HT. Hộ Pháp gọi là pháp hoại: phạm thì “…bị đứt Tam quy và vị Thầy Tế độ.”
HT. Hộ Pháp xếp vào mười pháp hành phạt: thọ thực sái giờ, xem múa hát, trang điểm, nằm ngồi chỗ cao đẹp, thọ nhận vàng bạc.
Tạng Luật (Đại Phẩm) chỉ nêu năm yếu tố hành phạt, không có năm giới này (Bài 4).
Thử tra: phạm giới nào, hậu quả ra sao?
Thọ lại. HT. Hộ Pháp dạy: vị sa-di biết mình đã phạm một trong mười pháp hoại “…thì nên đến đảnh lễ vị Đại Đức Thầy Tế độ sám hối và xin thọ phép Tam quy trở lại.”
⚖️ Thử phán xét — 8 tình huống
Mười điều học, một đời phạm hạnh
Mười giới không phải là mười điều cấm rời rạc. Năm giới đầu giữ cho sa-di không làm hại ai và không làm hỏng đời phạm hạnh; phạm vào thì mất tư cách sa-di. Năm giới sau giữ cho đời sống giản dị: ăn đúng giờ, không vui chơi xem múa hát, không trang điểm, không nằm ngồi chỗ sang, không cầm vàng bạc.
Đức Thế Tôn dạy sa-di Rāhula: “Ta quyết không nói láo, dầu nói để mà chơi.” Giữ giới bắt đầu từ những điều nhỏ như thế.
Thẻ thuật ngữ & trắc nghiệm
Thẻ thuật ngữ Pāli — bấm để lật
Trắc nghiệm 15 câu
✍️Bài tập Sa-di 2 — 53 câu, 8 dạng bàiTrắc nghiệm · Chọn nhiều · Đúng/Sai · Tình huống · Điền từ · Nối cặp · Sắp xếp · Phân loạiLàm bài tập →Tài liệu tham khảo
- Tỳ-khưu Indacanda (dịch), Tạng Luật – Đại Phẩm I (Chương Trọng Yếu), Phân tích Giới Tỳ-khưu II (Ưng đối trị 37), Tiểu Phẩm II (Chương Các Tiểu Sự), tamtangpaliviet.net.
- Tỳ-khưu Hộ Pháp, Gương Bậc Xuất Gia, mục Sa di thập giới, 10 pháp hoại, 10 pháp hành phạt.
- HT. Thích Minh Châu (dịch), Tiểu Tụng 2 – Thập Giới và Trung Bộ 61 – Kinh Giáo giới La-hầu-la ở rừng Ambala, SuttaCentral.
- Bản Pāli Mahāsaṅgīti: Mahāvagga I.56 (mười giới), I.60 (mười điều trục xuất), V.10 (chỗ nằm cao rộng), SuttaCentral.
📚 Mở Thư viện: đọc hoặc tải trọn các sách này →

